thẳng thừng

Học thuật
Thân thiện
thẳng thừng

Ông ấy thẳng thừng từ chối lời đề nghị đó.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Một cách trực tiếp, không vòng vo, không giữ ý tứ hoặc kiêng nể: Cách nói hoặc hành động một cách dứt khoát, rõ ràng, không che giấu, không nể nang.
    • Một cách thẳng thắn đến mức có thể coi thô lỗ hoặc thiếu tế nhị: Thể hiện sự thật hoặc ý kiến một cách quá trực tiếp, không quan tâm đến cảm xúc của người khác.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Anh ấy thẳng thừng từ chối lời mời của chúng tôi. (Anh ấy từ chối lời mời của chúng tôi một cách dứt khoát, không do dự.)
    • Giám đốc thẳng thừng phê bình nhân viên ngay trong cuộc họp. (Giám đốc phê bình nhân viên một cách trực tiếp không giữ ý tứ ngay trong cuộc họp.)
    • ấy nói thẳng thừng rằng bản kế hoạch này không khả thi. ( ấy nói một cách rõ ràng thẳng thắn rằng bản kế hoạch này không khả thi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thẳng thừng bác bỏ": Từ chối hoặc phủ nhận một cách dứt khoát, không cần bàn cãi.
    • quan chức năng đã thẳng thừng bác bỏ tin đồn thất thiệt.
  • "Thẳng thừng chỉ trích": Phê phán, chê trách một cách công khai gay gắt.
    • Nhà phê bình thẳng thừng chỉ trích tác phẩm mới của đạo diễn.
  • "Đáp thẳng thừng": Trả lời ngay lập tức một cách rõ ràng, không úp mở.
    • Khi bị chất vấn, ông ta đã đáp thẳng thừng bằng một câu hỏi ngược lại.
Biến thể từ gần giống
  • Thẳng thắn (tính từ/ phó từ): tính cách ngay thẳng, nói đúng sự thật, không quanh co. (Mang sắc thái tích cực hơn "thẳng thừng").
    • Một người bạn thẳng thắn rất đáng quý.
  • Trực tiếp (phó từ): Một cách không qua trung gian, thẳng đến đối tượng. (Trung tính hơn, ít hàm ý về thái độ).
    • Hãy trao đổi trực tiếp với nhau để giải quyết vấn đề.
Từ đồng nghĩa
  • Trực tính: (nói năng) ngay thẳng, không vòng vo.
  • Không kiêng nể: Không giữ ý tứ, không nể mặt.
  • Thô bạo (trong một số ngữ cảnh): Cư xử hoặc nói năng thô lỗ, thiếu tế nhị.
Từ trái nghĩa
  • Vòng vo: Nói hoặc làm một cách quanh co, không đi thẳng vào vấn đề.
  • Ý tứ: sự cân nhắc, giữ gìn trong lời nói hành động để khỏi mất lòng người khác.
  • Mềm mỏng: Nhẹ nhàng, khéo léo trong cách ứng xử, đối đáp.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "thẳng thừng" thường mang sắc thái hơi tiêu cực, hàm ý về sự thiếu tế nhị, thiếu sự khéo léo trong giao tiếp. nhấn mạnh tính chất "không kiêng nể" của hành động hoặc lời nói.
  • Sử dụng từ này cần cân nhắc ngữ cảnh. Trong môi trường cần sự quyết đoán, rõ ràng (như chỉ huy quân sự, ra lệnh), có thể phù hợp. Tuy nhiên, trong giao tiếp xã hội thông thường, dễ bị coi thô lỗ.
thẳng thừng

Ông ấy thẳng thừng từ chối lời đề nghị đó.

  1. Không kiêng nể (thtục) : Phê bình thẳng thừng ; Trị thẳng thừng.